đại gia đình

(cg. công xã gia đình), một hình thái gia đình, một tế bào kinh tế - xã hội trong xã hội nguyên thuỷ bao gồm những người cùng huyết tộc và những người chồng hoặc vợ của họ, thuộc một số thế hệ (thường là 3 - 4 thế hệ). Đứng đầu là một người đàn bà cao tuổi (dưới chế độ mẫu hệ) hoặc là một người đàn ông cao tuổi (dưới chế độ phụ hệ). Với hình thái gia đình này, người ta cùng lao động sản xuất và hưởng thụ chung thành quả lao động. Với sự phát triển của lịch sử, ĐGĐ tan rã, nhường chỗ cho tiểu gia đình. Xuất hiện trong xã hội nguyên thuỷ nhưng tàn dư của nó còn được bảo lưu trong các xã hội có giai cấp tiền tư bản chủ nghĩa. Ở Việt Nam sau 1945, ĐGĐ tồn tại ở một số vùng dọc Trường Sơn - Tây Nguyên, đặc biệt ở người Ê Đê, Gia Rai với những ngôi nhà dài. Cũng còn bảo lưu lẻ tẻ ở một vài dân tộc thiểu số Miền Bắc như Thái, Tà Ôi, Bru - Vân Kiều, vv.


hd. Gia đình lớn gồm cả ông bà, cha mẹ, con cái, chỉ khối đoàn kết lớn. Chế độ đại gia đình phong kiến. Đại gia đình các dân tộc Việt Nam.

đại gia đình

đại gia đình
  • Great family (including grandparents)
  • Great community